khám chữa bệnh nhân đạo tại xã Lộc Khánh - Bù Đốp Lịch làm việc tuần 14 Tài liệu hướng dẫn chăm sóc sức khỏe cho học sinh (cập nhật mới nhất) Lịch làm việc tuần 12 Lịch làm việc tuần 10 Lịch làm việc tuần 08 Lịch làm việc tuần 07 Lịch làm việc tuần 06 Thông báo kết quả xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế 2016 Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế 2016 Thông báo Lịch làm việc tuần 03 THÔNG BÁO MỜI THẦU NĂM 2017 Quyết định ban hành Quy chế phỏng vấn xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2016 Thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện, không đủ điều kiện và lịch phỏng vấn kỳ thi xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2016 Thông báo đính chính thời gian nhận hồ sơ tuyển dụng viên chức năm 2016 Thông báo về việc Điều chỉnh, bổ sung nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2016 Lịch làm việc tuần 52 Lịch làm việc tuần 51 Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2016 Sở Y tế Bình Phước trân trọng thông báo đến quý bạn đọc -Kể từ ngày 01/9/2016 trở đi, Sở Y tế Bình Phước ngừng cập nhật thông tin trên website này và sử dụng trang thông tin điện tử duy nhất tại địa chỉ http://syt.binhphuoc.com.vn Lịch làm việc tuần lễ 33 Công Văn số 1362/SYT-NVY v/v KCB nhân đạo tại huyện Bù Gia Mập Lịch làm việc tuần lễ 32 Lịch làm việc tuần lễ 32 Công Văn số 1607/SYT-NVD v/v thanh quyết toán thuốc tồn kho sau khi có kết quả thầu Công Văn số 1574/SYT-NVD v/v giảm giá thuốc trúng thầu của nhà thầu Lịch làm việc tuần lễ 31 DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC ĐỢT 5/ 2016 DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC ĐỢT 4/ 2016 DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC ĐỢT 3/ 2016 DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC ĐỢT 2/ 2016 Công Văn số 1519/SYT-NVD v/v giảm giá thuốc trúng thầu của nhà thầu Quyết định số 503/QĐ-SYT v/v thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc Công Văn số 1494/SYT-NVD v/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng Công Văn số 1493/SYT-NVD v/v đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng Lịch làm việc tuần lễ 30 Lịch làm việc tuần lễ 29 CÔNG VĂN SỐ 1236/SYT-NVDĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH VÀ THU HỒI MỸ PHẨM "CAO LÁ RỪNG" Lịch làm việc tuần lễ 28 Công Văn số 1058/SYT-NVY v/v sử dụng đĩa CĐ tập huấn hướng dẫn phòng và xử trí sốc phản vệ trong tiêm chủng Quyết định số 476 v/v cấp Chứng chỉ hành nghề Y, Dược đợt 05 năm 2016 Lịch làm việc tuần lễ 27 Công Văn số 1312/SYT-NVD v/v giảm giá thuốc trúng thầu của nhà thầu Lịch làm việc tuần lễ 26 Lịch làm việc tuần lễ 25 Công Văn số 1227/SYT-NVD v/v bổ sung danh mục thuốc lao theo Thông tư 04/2016/TT-BYT Công Văn số 1223/SYT-NVD v/v giảm giá thuốc trúng thầu của nhà thầu Lịch làm việc tuần lễ 24 Công Văn số 1123/SYT-TCCB v/v thu hút nhân lực năm 2016 Lịch làm việc tuần lễ 23 Công Văn số 1123/SYT-TCCB v/v thu hút nhân lực năm 2016 Quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề Y, Dược đợt 04 năm 2016 Thông báo tuyển sinh đại học hình thức VHVL đợt 2 năm 2016 Tuyển Điều dưỡng sang học tập và làm việc tại CH Liên bang Đức Lịch làm việc tuần lễ 22 Lịch làm việc tuần lễ 21 Lịch làm việc tuần lễ 20 Công Văn số 934/SYT-NVD v/v giảm giá thuốc trúng thầu của nhà thầu Công Văn số 914/SYT-NVD v/v Ngừng sử dụng, thu hồi và tiêu huỷ vắc xin TOPV Lịch làm việc tuần lễ thứ 19 Lịch làm việc tuần lễ 18 Công Văn VP v/v Thông báo HN khoa học Huyết học- Truyền máu toàn quốc năm 2016 Lịch làm việc tuần lễ 17 Lịch làm việc tuần lễ 16 Công văn v/v Thương thảo trúng thầu năm 2016 lịch làm việc tuần lễ 15 Phiếu gửi v/v thông báo tuyển sinh sau đại học năm 2016 Thông báo v/v kết quả xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y Tế Thông báo tuyển sinh sau đại học năm 2016 Thông báo tuyển sinh chuyên khoa cấp I và cấp II Thông báo tuyển sinh chuyên khoa cấp I và cấp II Phiếu gửi về việc thông báo tuyển sinh sau đại học năm 2016 Thông tư quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Kết quả xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế năm 2015 Thông báo danh sách các thí sinh đủ điều kiện để tham gia xét tuyển; thời gian giải đáp thắc mắc; lịch phỏng vấn đợt xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2015 Thông báo về việc xét tuyển viên chức ngành Y tế năm 2016 Thông báo tuyể dụng Viên chức Ngành Y tế năm 2015 Công văn số 139/SYT-TCCB ngày 26/01/2015 về việc báo cáo kết quả đào tạo CBCCVC giai đoạn 2010 - 2014 Công văn số 2222/SYT-TCCB ngày 31/12/2014 báo cáo về tổ chức bộ máy, lao động y tế hàng năm Hội thảo “Chia sẻ kinh nghiệm thế giới về giảm thiểu tác hại của rượu, bia”
Thông báo
Website sở ngành
 
Bản tin hằng ngày
 Bản in     Gởi bài viết  
Tài liệu hướng dẫn chăm sóc sức khỏe cho học sinh (cập nhật mới nhất) 
Răng có vai trò quan trọng trong chức năng ăn nhai,phát âm và thẩm mỹ. Nhờ có răng thức ăn mới được nghiền nát giúp cho dạ dày tiêu hoá tốt. Răng miệng là cửa ngõ của cơ thể nếu bị viêm nhiễm sẽ có nguy cơ làmcác bệnh như tim mạch, thận… nặng lên.Răng sữa ngoài các chức năng trên còn có vai tròquan trọng để định hướng cho răng vĩnh viễn mọc, giảm nguy cơ răng mọc lộn xộn gây sai lệch khớp cắn.

HƯỚNGDẪN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG- CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM VÀ HỌC SINH

TS Võ Thị Thuý Hồng-BVRHMTWHN

1.Vai trò của hàm răng

Răng có vai trò quan trọng trong chức năng ăn nhai,phát âm và thẩm mỹ. Nhờ có răng thức ăn mới được nghiền nát giúp cho dạ dày tiêuhoá tốt. Răng miệng là cửa ngõ của cơ thể nếu bị viêm nhiễm sẽ có nguy cơ làmcác bệnh như tim mạch, thận… nặng lên.

Răng sữa ngoài các chức năng trên còn có vai tròquan trọng để định hướng cho răng vĩnh viễn mọc, giảm nguy cơ răng mọc lộn xộngây sai lệch khớp cắn.

2.Các bệnh răng miệng thường gặp ở trẻ em và học sinh

- Trẻ từ 0-6 tháng tuổi thường gặp các các bệnh nhưnanh sữa, viêm lưỡi do nấm hay còn gọi là tưa lưỡi. Nanh sữa thường gặp ở trẻdưới 3 tháng tuổi, bản chất là các nang nhỏ, kích thước 1-3mm, nằm rời rạc haytập trung thành đám trên niêm mạc khẩu cái, xương hàm hay trên bờ lợi. Thườngcác nanh sữa sẽ tự vỡ nhưng nhiều trường hợp khiến trẻ có biểu hiện biếng ăn, bỏbú thì gia đình cần đưa trẻ đến các cơ sở Răng Hàm Mặt để chích nanh. Giai đoạnnày cần vệ sinh miệng và lưỡi cho trẻ bằng gạc mềm và nước ấm lau miệng và lưỡisau khi cho trẻ bú sữa.

- Sâu răng sữa, sâu răng vĩnh viễn và viêm lợi cũnglà bệnh hay gặp ở trẻ em ở lứa tuổi học đường. Các số liệu điều tra cho thấy >60%học sinh tiểu học có sâu răng. Trung bình lứa tuổi 12 mỗi HS có 1 răng sâu cầnđiều trị. Sâu răng nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng viêm tuỷvà viêm quanh cuống gây mất răng sớm.

- Khấp khểnh răng và sai lệch khớp cắn chiếm tỉ lệ lớnở lứa tuổi học sinh. Các số liệu điều tra đều cho thấy trên 80% học sinh có sailệch khớp cắn.

2.1Sâu răng

- Sâu răng: là bệnh lý nhiễm khuẩn gây phá huỷ tổ chứccứng của răng.

Nguyên nhân: do vi khuẩn có trong môi trường miệnglên men đường bám trên bề mặt răng sinh ra acid phá huỷ men răng, ngà răng. Yếutố vi khuẩn và đường có vai trò quan trọng, ngoài ra men răng và các yếu tố vilượng có trong nước bọt và bề mặt men răng đóng vai trò quan trọng. Thiểu sảnmen răng dễ làm răng bị sâu, hoặc bổ sung Fluor làm cho men răng chắc khoẻkháng lại được acid do vi khuẩn lên men đường sinh ra do đó làm giảm được sâurăng.

- Sâu răng là bệnh tiến triển mãn tính, nhẹ nhất làsâu men, sau đó là sâu ngà nông, tiếp theo là sâu ngà sâu và nặng hơn là sâuvào đến tuỷ răng gây viêm tuỷ.Viêm tuỷ nếu không được điều trị sẽ gây ra viêmquanh cuống và viêm xương hàm, mức độ nặng hơn có thể gây ra viêm mô tế bào lantoả và có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng.

- Phòng ngừa sâu răng:

+ Giáo dục vệ sinh răng miệng sạch sẽ:Đưa việc giáo dục vệ sinh răng miệng vào trường học, nhất là các trường mẫugiáo, các trường tiểu học, tạo phản xạ đánh răng sau khi ăn và đánh răng cóhiệu quả.
+ Các tuyến y tế cơ sở tích cực tuyên truyền giáo dục vệ sinh răng miệng chotất cả mọi người về phương pháp đánh răng, phương pháp dùng chỉ tơ nha khoa,phương pháp súc miệng.

+ Giáo dục hạn chế ăn đường: tổ chức tuyên truyền,giáo dục cho mọi người nên hạn chế ăn đường, ăn vặt, trẻ em không cho ăn kẹo,ăn bánh ngọt hoặc ngậm kẹo trước khi đi ngủ.

+Phòng chống sâu răng bằng Fluor: Sử dụng nướcuống, muối ăn, kem đánh răng hay nước súc miệng có nồng độ Fluor 0.2 %.Y tế cơsở cùng các ban ngành nên thường xuyên kiểm tra nước sử dụng nếu không đủ nồngđộ Fluor 0.2% thì nên có phương pháp bổ sung.

+Khám định kì: Tổ chức khám sức khỏe răng miệngđịnh kì 6 tháng 1 lần để phát hiện sớm các tổn thương và có biện pháp điều trịthích hợp.
Lập hồ sơ theo dõi tình hình bệnh trong 1 địa phương để có biện pháp dự phòngbệnh sâu răng phù hợp.

2.2 Viêm lợi

Trẻ bị viêm lợi sẽ có nhữngtriệu chứng như lợi sưng đỏ, đau, chảy máu, hôi miệng... Có 3 thể viêm thường gặp:

- Viêm lợi do mọc răng: Viêm lợi do mọc răng là tình trạng lợi bị viêm khirăng mọc, có tính chất tạm thời, triệu chứng viêm sẽ giảm khi răng mọc được ra,thường gặp vào lúc 6 - 7 tuổi khi mọc răng vĩnh viễn thứ nhất. Nguyên nhân cóthể do lợi viền không được bảo vệ khi răng chưa mọc hoàn toàn. Các yếu tố thuậnlợi làm trầm trọng thêm bệnh là tích tụ thức ăn, mảng bám vi khuẩn. Trong mộtsố trường hợp, bệnh tiến triển cấp tính và có thể gây viêm quanh thân răng hoặcáp-xe quanh thân răng. Để tránh viêm lợi do mọc răng cần làm sạch mảng bám vàcao răng. Cha mẹ cần hướng dẫn trẻ tăng cường vệ sinh răng miệng hằng ngày

- Viêm lợi hoại tử lởloét cấp tính: Là một nhiễm trùng cấp tính, thường do stress hay giảm sức đềkháng. Bệnh nhân đau liên tục và dữ dội, hôi miệng, có các sang thương trên lợi.Nếu không được điều trị kịp thời, viêm và hoại tử sẽ lan rộng đến mào xương ổ,dẫn đến bệnh nha chu, hoại tử, làm xương tiêu nhanh và tụt lợi.

- Viêm lợi do vệ sinhrăng miệng kém: Là tình trạng nhiễmkhuẩn gây viêm lợi liên quan chặt chẽ đến số lượng mảng bám răng, cao răng, dovệ sinh răng miệng không đảm bảo. Tổn thương duy nhất ở tổ chức lợi. Là mộtbệnh thường gặp ở trẻ em. Khi bị viêm, lợi sẽ sưng đau, mềm bở, chuyển từ màuhồng nhạt sang đỏ ửng hay xanh xám. Bề mặt lợi trở nên trơn láng, mất lấm tấmda cam. Lợi dễ chảy máu khi chải răng hay thăm khám, nặng hơn có thể gây chảymáu tự phát. Để điều trị viêm lợi do mảng bám cần làm sạch mảng bám và caorăng, hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng hằng ngày để loại trừ mảng bámrăng, chải răng đúng cách và dùng chỉ tơ nha khoa.

Viêmlợi do sang chấn:Thườnggặp do các sang chấn cơ học như: xỉa răng bằng tăm, cắn móng tay, nhai phải thứcăn cứng... Cũng có thể do thói quen bất thường vì nhồi nhét thức ăn hoặc vìvùng nhú lợi viêm nhiễm gây khó chịu. Để tránh sang chấn gây viêm lợi cần loạibỏ kích thích và các thói quen xấu.

2.3Lệch lạc răng và khớp cắn ở trẻ em và học sinh

- Lứa tuổi học đường cần chú ý tới một số nguyênnhân gây lệch lạc răng và khớp cắn như:

+Mất sớm các răngsữa:Khi một răng trên cung hàm mất, cung răng sẽ có khuynh hướng co kéo và đóng khoảng.Khi các răng hàm nhỏ sữa thứ hai mất sớm, các răng hàm lớn thứ nhất có xu hướngdi gần ra trước và gây ra hiện tượng khấp khểnh răng phía sau. Do đó, nếu mấtrăng hàm sữa thứ hai sớm cần làm bộ giữ khoảng. Mất răng hàm nhỏ sữa thứ nhấthoặc răng nanh thường có hiện tượng các răng cửa trôi dạt về phía xa chứ khôngphải các răng phía sau trôi dạt về phía gần, gây ra sự sai khớp cắn cũng nhưkhuynh hướng răng khấp khểnh (chen chúc).

+Răng sai lệch vítrí do chấn thương:

 Chấn thươngrăng có thể dẫn đến sự sai khớp cắn theo ba cách:

·       Tổn thương các mầm răng vĩnh viễn do chấnthương các răng sữa.

·       Trôi dạt các răng vĩnh viễn sau khi mấtsớm các răng sữa.

·       Chấn thương trực tiếp các răng vĩnh viễn.

 Chấn thươngrăng có thể gây ra rối loạn sự hình thành men răng, hoặc gây ra rối loạn sựhình thành chân răng và dẫn tới các biến dạng hình dạng chân răng.

+ Các thóiquen xấu gây sai lệch khớp cắn như tật mút môi, cắn bút, chống cằm…

* Phòng ngừa lệch lạc răng và sai khớp cắn ở lứa tuổihọc đường

-        Cần bảo vệ và chăm sóc hàm R sữa đặc biệtR5 sữa,

-        Trám bít hố rãnh, phát hiện và điều trịsớm sâu răng số 6.

-        Loại bỏ các thói quen xấu và gửi đếnkhám BS chuyên ngành NCR.

-        Chuyển đến chuyên khoa NCR điều trị sớmcác trường hợp khớp cắn ngược (móm) khi trẻ 6-8 tuổi.

-        Trẻ có khe hở môi vòm miệng và các biếndạng mặt cần điều trị càng sớm càng tốt.

-        Phòng ngừa các chấn thương răng sữa vàrăng vĩnh viễn.



Tải Bộ 01
Tải Bộ 02
Tải Bộ 03
Tải Bộ 04
Tải Bộ 05

[Trở về]
 
Gởi bài | Unicode | Góp ý
@2010 HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ Y TÊ - SỞ Y TẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN : SỞ Y TẾ BÌNH PHƯỚC
Địa chỉ : Quốc lộ 14 xã Tiến Thành Thị xã Đồng Xoài Tỉnh Bình Phước
Điện thoại :06513.889096 - Fax :06513.889383.